KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2018-2023 VÀ TẦM NHÌN 2025

PHÒNG GD - ĐT NINH HÒA   
TRƯỜNG MN NINH THỦY 

Số: 24/KH-MNNThy                                      

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Ninh Thủy, ngày 25 tháng 12 năm 2018
KẾ HOẠCH 
CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 
GIAI ĐOẠN 2018-2023 VÀ TẦM NHÌN 2025

Trường Mầm non Ninh Thủy được thành lập năm 1993 tên ban đầu là trường mẫu giáo Ninh Thủy. Đến ngày 01 tháng 8 năm 2011 trường được chuyển sang trường công lập theo quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2011 của ủy ban nhân dân thị xã Ninh Hòa. 
Kế hoạch phát triển chiến lược nhà trường trong giai đoạn 2018-2023 kế thừa phát huy và phát triển kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2013-2018 nhằm làm rõ định hướng, xác định mục tiêu và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hội đồng trường; của hiệu trưởng và hoạt động của ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ - giáo viên - nhân viên nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường mầm non Ninh Thủy là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Chính Phủ về đổi mới giáo dục mầm non; Chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Ninh Hòa. Để tiếp tục xây dựng trường vững mạnh, hướng đến trường đạt chuẩn mức độ 1 vào năm 2025, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới hiện nay.
I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG.
1. Đặc điểm tình hình
Trường mầm non Ninh Thủy có 03 điểm trường: 
+ Điểm trường chính ở tổ dân phố Mỹ Lương có 3 lớp học;
+ Điểm trường phụ ở tổ dân phố Bá Hà 1 có 05 lớp học và điểm trường phụ ở tổ dân phố Ngân Hà có 01 lớp.
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 33 (trong đó: CBQL: 03/03 nữ; Giáo viên: 18/18 nữ; Nhân viên: 12/9 nữ)
a) Điểm mạnh
- Trường có uy tín đối với lãnh đạo địa phương và phụ huynh học sinh.
- Trình độ chuyên môn cán bộ, giáo viên: 100% đạt đạt trên chuẩn (có 11 đại học).
- Đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, mến trẻ, gắn bó với nhà trường, đoàn kết, tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ, mong muốn nhà trường ngày càng phát triển.
b) Điểm yếu
- Hiệu trưởng mới về hưu, Phó hiệu trưởng phụ trách công tác quản lý trường học nên kinh nghiệm quản lý và công tác tham mưu cho các cấp còn hạn chế. Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên.
- Đội ngũ giáo viên còn thiếu nhiều (thiếu 03 gv), chưa đồng đều, giáo viên lớn tuổi hạn chế về đổi mới phương pháp dạy học, một số ít giáo viên chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, ngại đổi mới, chưa nhận thức sâu sắc và đầy đủ về cải tiến phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh trong tình hình mới. 
- Chế độ lương của nhân viên cấp dưỡng còn thấp nên hằng năm nhân viên nghỉ việc nhiều làm ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng và thực hiện công tác nuôi dưỡng.
- Cơ sở vật chất chưa đồng bộ, hiện đại: còn mượn 1 phòng học ở điểm lẻ, chưa có khối phòng hành chính, phòng âm nhạc, thể chất và công trình phụ.
c) Cơ hội
- Đảng và Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục.
- Trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, chính quyền địa phương, đặc biệt là của UBND thị xã và Phòng GD&ĐT Ninh Hòa.
- Yêu cầu về chất lượng giáo dục của học sinh và phụ huynh học sinh ngày càng cao. Phụ huynh học sinh rất quan tâm đến việc học tập của con em và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho con em được học tập.
- Trong những năm học gần đây các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường.
- Các cháu được hưởng chế độ hỗ trợ ăn trưa từ chế độ chính sách của nhà nước.
d) Thách thức
- Cha mẹ và xã hội đòi hỏi chất lượng giáo dục ngày càng cao để đáp ứng trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đáp ứng ngang tầm với hội nhập.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Số học sinh tăng về số lượng và chất lượng giáo dục, đạt giải các hội thi ở các cấp.
- Tuyên truyền vận động nhân viên cấp dưỡng càng yêu nghề, yêu trẻ để tiếp tục cùng nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc – giáo dục trẻ.
2.  Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết
- Tăng cường nguồn tài chính, thu hút các nguồn lực đầu tư hợp pháp nhằm đầu tư cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, đáp ứng nhu cầu gởi trẻ của toàn dân, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục;
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non đủ về số lượng, đảm bảo chuẩn hóa về chất lượng, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng, tay nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục trẻ theo hướng lấy trẻ làm trung tâm;
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy-học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.
- Triển khai sâu rộng Kế hoạch chiến lược của trường đến phụ huynh, các tổ chức đoàn thể liên quan trong trường, để tranh thủ sự ủng hộ tăng cường cơ sở vật chất đáp yêu cầu giáo dục của địa phương.
- Thành lập Ban chỉ đạo, triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm điều phối, theo dõi, rà soát điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế, để thực hiện đạt hiệu quả kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường qua từng năm học.
II. Định hướng chiến lược
1. Tầm nhìn.
- Một ngôi trường uy tín, thân thiện, chất lượng, là nơi địa phương và phụ huynh tin cậy, yên tâm gửi gấm niềm tin chăm sóc giáo dục trẻ. Đây là một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên.
2. Sứ mệnh.
- Tạo dựng được môi trường vui chơi, học tập có nề nếp, có chất lượng với phương châm “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”. Tạo điều kiện cho trẻ phát triển một cách toàn diện.
3 Giá trị Trường mầm non Ninh Thủy
- Tinh thần trách nhiệm, đoàn kết          
- Mẫu mực
- Nhạy bén 
- Năng động, sáng tạo 
- Phù hợp
4. Phương châm: 
“Uy tín, chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”.
III. Mục tiêu chiến lược
1. Mục tiêu chung.
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng để đảm bảo yêu cầu chăm sóc - giáo dục trẻ phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Đạt kiểm định chất lượng mức độ 2 và chuẩn quốc gia mức độ 1.
2. Mục tiêu cụ thể.
a). Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Trong giai đoạn 2018-2023, nhà trường phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên như sau:
- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.
- 100 % giáo viên đạt chuẩn,  giáo viên đạt trên chuẩn trên 70%.
- 100% giáo viên đạt kết quả BDTX hàng năm từ khá trở lên.
- 100% giáo viên có chứng chỉ Tin học và ngoại ngữ theo quy định hạng viên chức.
- Phấn đấu có trên 80% giáo viên đạt giáo viên Giỏi cấp trường, trên 30% GV Giỏi cấp huyện.
- 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- 100% Cán bộ, giáo viên tham gia viết SKKN, trong đó có 100% Cán bộ, giáo viên được xếp loại đạt yêu cầu trở lên cấp trường và có 20% Cán bộ, giáo viên đạt yêu cầu trở lên cấp Phòng Giáo dục;
- 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu LĐTT, có 20% Cán bộ, giáo viên đạt Chiến sỹ thi đua cơ sở.
b). Học sinh.
Trong giai đoạn 2018 - 2023, tầm nhìn đến năm 2025 nhà trường phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về học sinh như sau:
*  Qui mô: 
-    Huy động tối đa trẻ mầm non ra lớp: trẻ 5 tuổi 100%, trẻ 3-5 tuổi 85% trở lên, trẻ 0-2 tuổi 28%;
-    Thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 4%;
-    Tầm nhìn đến năm 2025 huy động trẻ 5 tuổi 100%, trẻ 3-5 tuổi 87%, trẻ 0-2 tuổi 30%.
* Chất lượng giáo dục:        
- Chuyên chăm: 95%
- Bé ngoan cuối năm 80%.
- Trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình: 100%
- Thi bé khỏe, bé ngoan: 80% trở lên
-    Thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 4%;
- Duy trì và giữ vững đạt Phổ cập giáo dục trẻ em 5 tuổi.
c) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: Làm tốt công tác tham mưu, xã hội hóa giáo dục để:
- Mở rộng diện tích nhà trường; 
- Xây dựng mới một số phòng học, nhà bếp và các khối phòng hành chính;
- Trang bị đủ bàn ghế các phòng làm việc và phòng chức năng;
- Xây dựng khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “Xanh - sạch - đẹp”.
IV. Các giải pháp chiến lược 
1. Xây dựng và phát triển đội ngũ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết với nghề, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Phát huy vai trò tự học, tự rèn, tự bồi dưỡng.
- Tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tổ chức tốt các chuyên đề.
- Thường xuyên dự giờ, trao đổi, rút kinh nghiệm.
- Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học có tầm nhìn dài hạn.
2. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
* Chăm sóc
- Cân đo theo dõi sức khỏe trẻ đúng định kỳ và có kế hoạch để giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ xuống dưới 5%.
- Quản lý tốt chất lượng bữa ăn hằng của trẻ.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
- Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh trong nhà trường.
- Truyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho cha mẹ trẻ.
* Giáo dục
- Thực hiện đủ, đúng chương trình theo quy định từng độ tuổi, tăng cường các hoạt động cho trẻ tiếp cận công nghệ thông tin; tổ chức các hoạt động theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.
- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ; tích hợp lồng ghép các hoạt động giáo dục, chú ý đến tích hợp giáo dục tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh 
- Thực hiện đúng chế độ sinh hoạt hàng ngày.
3. Xây dựng văn hóa nhà trường
- Xây dựng trường học văn hóa: Khung cảnh sạch, đẹp - nề nếp tốt - Chất lượng cao.
- Nhà giáo mẫu mực: Phẩm chất tốt - chuyên môn giỏi - phong cách đẹp;
- Học sinh tích cực: Ngoan ngoãn, lễ phép, kính trọng, học giỏi, lối sống đẹp.
- Xây dựng trường đạt kiểm định chất lượng mức độ 1, có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt cơ sở vật chất phục vụ dạy và học. Xây dựng quan cảnh sư phạm đảm bảo xanh, sạch, đẹp; môi trường giáo dục lành mạnh, văn hóa, an toàn.
- Chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật lao động, đảm bảo nề nếp làm việc, học tập, hội họp khoa học có hiệu quả.
- Luôn nêu cao ý thức giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng; Nghiêm chỉnh chấp hành các luật lệ, thực hiện tốt nội quy, quy chế nhà trường. Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ của công. Tích cực đấu tranh chống các biểu hiện không lành mạnh và phòng chống các tệ nạn xã hội, phong tục lạc hậu…
4. Đổi mới công tác quản lý.
- Đổi mới công tác kiểm tra nội bộ trường học, tập trung vào nội dung tư vấn và thúc đấy.
- Đổi mới công tác thi đua khen thưởng.
- Xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy định rõ trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trường, giữ gìn mối đoàn kết nội bộ trong nhà trường, vận động linh hoạt công nghệ thông tin vào công tác quản lý.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần đoàn kết cao, gương mẫu tận tụy với nghề. Luôn nêu cao ý thức tự học tự rèn không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nề nếp làm việc khoa học, lối sống lành mạnh, ứng xử giao tiếp văn hóa, được phụ huynh và học sinh tin tưởng.
5. Huy động nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất.
- Tích cực công tác tham mưu với lãnh đạo các cấp để đầu tư xây dựng khuôn viên nhà trường, các phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng và nâng cấp các công trình phụ.
- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để thực hiện sửa chữa nhỏ, mua sắm bổ sung các trang thiết bị dạy, học và đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp.
- Thường xuyên kiểm tra, thống kê thiết bị, đồ dùng dạy học, phân loại các đồ dùng hư hỏng để có kế hoạch mua sắm, sữa chữa bổ sung.
6. Quan hệ tốt với cộng đồng.
Quan hệ tốt với lãnh đạo, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, phụ huynh học sinh, các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn để hổ trợ cho trường thực hiện tốt kế hoạch.
7.    Xây dựng thương hiệu
-    Khai thác hiệu quả Website của trường; cập nhật thông tin của nhà trường thường xuyên vào trang website để giới thiệu các hoạt động của nhà trường;
-    Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường;
-    Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường;
- Phát động phong trào “Cán bộ, giáo viên, nhân viên nói lời hay làm việc tốt”.
V. Tổ chức thực hiện
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, phụ huynh học sinh, cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể và tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
Trình với lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Ninh Hòa.
2. Ban chỉ đạo
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường cho phù hợp và đạt hiệu quả cao.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
Tiếp tục triển khai thực hiện chiến lược phát triển các giai đoạn tiếp theo: 
* Giai đoạn 1: Từ tháng 01/2019 đến năm học 2019-2020 phấn đấu đạt các tiêu chí sau:
a) Về đội ngũ CB-GV-NV
- Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên: 33 người; trong đó: CBQL 02, giáo viên: 18, nhân viên: 12, tăng 1 giáo viên so với năm học 2018-2019;
- Chất lượng đội ngũ: 18/18 giáo viên đạt chuẩn - tỉ lệ 100% và 11/18 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn - tỉ lệ 57,9%, 100% nhân viên qua các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ chuẩn theo quy định, có 2/5  nhân viên phục vụ nấu ăn có chứng chỉ nấu ăn - tỉ lệ 40%; 
- Đánh giá chất lượng đội ngũ theo chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (theo TT 25/2018, 26/2018 của Bộ GD và ĐT): đạt tốt 6/12- tỉ lệ 50%, khá 12/12 - tỉ lệ 50%; đánh giá phân loại công chức, viên chức theo NĐ 56/NĐ-CP của Chính phủ 100% cán bộ giáo viên, nhân viên đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; 
- Thực hiện quy hoạch nguồn cán bộ lãnh đạo của đơn vị theo quy định của ngành giai đoạn 2020-2025.
b)  Học sinh
- Tổng số lớp 9 (trong đó có 03 lớp 4-5 tuổi, 06 lớp MG 5-6 tuổi) không tăng không giảm so với năm học 2018-2019;
- Tổng số trẻ: 300 trẻ (trẻ mẫu giáo: 300)
- Huy động tối đa trẻ ra lớp: 5 tuổi 100%, trẻ 3-5 tuổi 80%,  trẻ 0-2 tuổi 23%;
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ: giảm tỉ lệ SDD < 4%;
- Trẻ dưới 5 tuổi và trẻ 5 tuổi đạt yêu cầu về chất lượng giáo dục 100%.
c) Cơ sở vật chất nhà trường
- Tổng số phòng: 10 (trong đó: phòng học: 9, phòng chức năng: 12)
- 100% lớp có đủ các trang thiết bị tối thiểu theo quy định của Thông tư 02/2010/TT-BGD& ĐT; Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư về sửa đổi bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục đồ dùng-đồ chơi-thiết bị dùng cho giáo dục mầm non
- 100% lớp có sân chơi, vườn hoa, cây cảnh đảm bảo môi trường “xanh - sạch - đẹp”, an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ sinh hoạt.
- Tham mưu lãnh đạo PGD xây dựng hoàn thành 1 phòng học tại điểm Mỹ Lương.
d) Chất lượng giáo dục: duy trì và giữ vững kiểm định chất lượng giáo dục trường đạt cấp độ 1.
* Giai đoạn 2: Năm học 2020-2021  
a) Đội ngũ CB-GV-NV
- Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên: 33 người; trong đó: CBQL 02, giáo viên: 18, nhân viên: 12;
- Chất lượng đội ngũ: 18/18 giáo viên đạt chuẩn - tỉ lệ 100% và 11/18 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn - tỉ lệ 57,9%, 100% nhân viên qua các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ chuẩn theo quy định, có 5/5  nhân viên phục vụ nấu ăn có chứng chỉ nấu ăn - tỉ lệ 100%; 
- Đánh giá chất lượng đội ngũ theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đạt khá trở lên 100% trong đó loại Tốt khoản 60%
- 100% nhân viên đạt trình độ chuẩn theo quy định khung vị trí việc làm (Thông tư 06/TT-BGDĐT quy định khung vị trí việc làm đối với gv mầm non);
- Đảm bảo các chế độ chính sách của học sinh và đội ngũ nhà giáo trong nhà trường.
- Công tác phát triển đảng viên trong nhà trường 8/33, tỷ lệ: 24,2%. 
b) Học sinh
- Tổng số lớp 9 (trong đó có 03 lớp 4-5 tuổi, 06 lớp MG 5-6 tuổi) không tăng không giảm so với năm học 2019-2020;
- Tổng số trẻ: 300 trẻ (trẻ mẫu giáo: 300)
- Huy động tối đa trẻ ra lớp: trẻ 5 tuổi 100%, trẻ 3-5 tuổi từ 85%,  trẻ 0-2 tuổi 28%.
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ: giảm tỉ lệ SDD < 4%.
- 100% trẻ mầm non học trong trường đạt yêu cầu giáo dục theo độ tuổi.  
c) Cơ sở vật chất nhà trường
- Có kế hoạch mua sắm bổ sung trang thiết bị tối thiểu theo quy định của Thông tư 02/2010/TT-BGD& ĐT phục vụ cho công tác dạy và học;
- Cải tạo môi trường sân chơi, vườn hoa, cây cảnh trong trường, lớp, đảm bảo môi trường “xanh - sạch - đẹp”, an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ sinh hoạt.
d) Chất lượng giáo dục: 
- Xây dựng chương trình giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và văn hóa truyền thống của địa phương;
- Duy trì và giữ vững kiểm định chất lượng giáo dục trường đạt cấp độ 1.
* Giai đoạn 3: Năm 2021-2022
a) Đội ngũ CB-GV-NV
- Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên: 33 người; trong đó: CBQL 02, giáo viên: 18, nhân viên: 12;
- Chất lượng đội ngũ: 18/18 giáo viên đạt chuẩn - tỉ lệ 100% và 11/18 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn - tỉ lệ 57,9%, 100% nhân viên qua các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ chuẩn theo quy định, có 5/5  nhân viên phục vụ nấu ăn có chứng chỉ nấu ăn - tỉ lệ 100%; 
- Đánh giá chất lượng đội ngũ theo chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đạt khá trở lên 100%, có 60% đạt tốt.
- 01 Giáo viên trong quy hoạch nguồn được tham gia học lớp Trung cấp lý luận chính trị và học bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục mầm non.
- Đảm bảo các chế độ chính sách của học sinh và đội ngũ nhà giáo trong nhà trường.
- Công tác phát triển đảng viên trong nhà trường 9/33, tỷ lệ: 27,3%. 
b) Học sinh
- Tổng số lớp 9 (trong đó có 03 lớp 4-5 tuổi, 06 lớp MG 5-6 tuổi) không tăng không giảm so với năm học 2020-2021;
- Tổng số trẻ: 300 trẻ (trẻ mẫu giáo: 300)
- Huy động tối đa trẻ ra lớp: trẻ 5 tuổi 100%, trẻ 3-5 tuổi từ 85%,  trẻ 0-2 tuổi 28%.
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ: giảm tỉ lệ SDD < 4%.
- 100% trẻ mầm non học trong trường đạt yêu cầu giáo dục theo độ tuổi.  
c) Cơ sở vật chất nhà trường
- Rà soát và bổ sung trang thiết bị tối thiểu theo quy định danh mục thiết bị của Thông tư 02/2010/TT-BGD& ĐT phục vụ cho công tác dạy và học;
- Nâng nền sân chơi tại điểm chính Mỹ Lương tạo vườn hoa, cây cảnh đa dạng cho trẻ khám phá, tạo cảnh quan trường, lớp “xanh - sạch - đẹp”, an toàn, thân thiện, lành mạnh
- Tham mưu với lãnh đạo địa phương và PGD đầu tư: xây dựng thêm 4 phòng học, phòng hành chính, nhà bếp và công trình phụ tại điểm Mỹ Lương. 
d) Chất lượng giáo dục: 
- Tiếp tục hoàn thiện bộ chương trình giáo dục trẻ các độ tuổi trong trường đáp ứng yêu cầu giáo dục của trường và địa phương;
- Duy trì và giữ vững kiểm định chất lượng giáo dục trường đạt cấp độ 1.
* Giai đoạn 4: Năm 2022-2023
a) Đội ngũ CB-GV-NV
- Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên: 33 người; trong đó: CBQL 02, giáo viên: 18, nhân viên: 12;
- Chất lượng đội ngũ: 18/18 giáo viên đạt chuẩn - tỉ lệ 100% và 16/18 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn - tỉ lệ 88,8%, 100% nhân viên qua các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ chuẩn theo quy định, có 5/5  nhân viên phục vụ nấu ăn có chứng chỉ nấu ăn - tỉ lệ 100%; 
- Đánh giá chất lượng đội ngũ theo chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đạt khá trở lên 100%, có 60% đạt tốt.
- 01 Giáo viên trong quy hoạch nguồn được tham gia học lớp Trung cấp lý luận chính trị và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý.
- Đảm bảo các chế độ chính sách của học sinh và đội ngũ nhà giáo trong nhà trường.
- Công tác phát triển đảng viên trong nhà trường 10/33, tỷ lệ: 30,3%. 
b) Học sinh
- Tổng số lớp 9 (trong đó có 01 lớp nhà trẻ, 02 lớp 4-5 tuổi, 06 lớp MG 5-6 tuổi) giảm so 05 trẻ với năm học 2021-2022;
- Tổng số trẻ: 300 trẻ (trẻ mẫu giáo: 295)
- Huy động tối đa trẻ ra lớp: trẻ 5 tuổi 100%, trẻ 3-5 tuổi từ 85%, trẻ 0-2 tuổi 28%.
 - Thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ: giảm tỉ lệ SDD < 2%.
- 100% trẻ mầm non học trong trường đạt yêu cầu giáo dục theo độ tuổi.  
c) Cơ sở vật chất nhà trường
- Rà soát và bổ sung trang thiết bị tối thiểu theo quy định của Thông tư 02/2010/TT-BGD& ĐT phục vụ cho công tác dạy và học;
- Tạo vườn hoa, cây cảnh đa dạng cho trẻ khám phá, tạo cảnh quan trường, lớp “xanh - sạch - đẹp đẹp”, an toàn, thân thiện, lành mạnh; cải tạo sân vườn.
- Tham mưu với lãnh đạo địa phương và Phòng Giáo dục và Đào tạo đầu tư: xây dựng phòng thể chất, phòng âm nhạc giúp trẻ hoạt động thể chất theo yêu cầu chương trình giáo dục mầm non; phòng riêng cho trẻ làm quen tin học, ngoại ngữ;
d) Chất lượng giáo dục: 
- Duy trì và giữ vững kiểm định chất lượng giáo dục trường đạt cấp độ 1.
* Giai đoạn 5: Tầm nhìn đến năm 2025
a) Đội ngũ CB-GV-NV
- Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên: 33 người; trong đó: CBQL 02, giáo viên: 18, nhân viên: 12;
- 100% CB quản lý và giáo viên đạt trình độ đại học.
- Đánh giá chất lượng đội ngũ theo chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đạt khá trở lên 100%, có 50% đạt tốt.
- 100% nhân viên đạt trình độ chuẩn theo quy định khung vị trí việc làm;
- 02 giáo viên trong quy hoạch nguồn được tham gia học lớp Trung cấp lý luận chính trị và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý.
- Đảm bảo các chế độ chính sách của học sinh và đội ngũ nhà giáo trong nhà trường.
- Công tác phát triển đảng viên trong nhà trường 11/33, tỷ lệ: 33,3%. 
b) Học sinh
 - Tổng số lớp 9 (trong đó có 03 lớp 4-5 tuổi, 06 lớp MG 5-6 tuổi) không tăng không giảm so với năm học 2020-2021;
- Tổng số trẻ: 300 trẻ (trẻ mẫu giáo: 300)
- Huy động tối đa trẻ ra lớp: trẻ 5 tuổi 100%, trẻ 3-5 tuổi từ 87%, trẻ 0-2 tuổi 30%.
 - Thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ: giảm tỉ lệ SDD < 2%.
 - 100% trẻ mầm non học trong trường đạt yêu cầu giáo dục theo độ tuổi.  
c) Cơ sở vật chất nhà trường
- Rà soát và bổ sung trang thiết bị tối thiểu theo quy định của Thông tư 02/2010/TT-BGD& ĐT phục vụ cho công tác dạy và học;
- Nâng nền sân chơi tại điểm chính Mỹ Lương tạo vườn hoa, cây cảnh đa dạng cho trẻ khám phá, tạo cảnh quan trường, lớp “xanh - sạch - đẹp”, an toàn, thân thiện, lành mạnh
- Tham mưu với lãnh đạo địa phương và Phòng Giáo dục và Đào tạo đầu tư: xây dựng phòng thêm phòng học để đáp ứng nhu cầu phụ huynh đưa trẻ ra lớp;
d) Chất lượng giáo dục 
- Nhà trường thực hiện đạt hiệu quả chương trình giáo dục của trường và tham khảo áp dụng chương trình các nước trong khu vực để phát triển chương trình giáo dục mầm non tại đơn vị;
- Phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2.
- Xây dựng thương hiệu trường chất lượng cao của thị xã Ninh Hòa.
4. Đối với hiệu trưởng
- Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018-2023 tầm nhìn đến năm 2025 và phổ biến, quán triệt, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, tập hợp ý kiến để điều chỉnh kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn cho phù hợp;
 - Rà soát và đưa vào kế hoạch nhiệm vụ từng năm học để thực hiện đạt chỉ tiêu chiến lược phát triển của nhà trường, thực hiện việc đánh giá bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đảm bảo theo chiến lược phát triển của Ủy ban Nhân dân tỉnh và Ủy ban Nhân dân thị xã Ninh Hòa nhằm phát triển nhà trường ngày càng vững mạnh hơn; 
- Tham khảo chương trình giáo dục mầm non của các nước trong khu vực và trên thế giới, rà soát chương trình giáo dục mầm non của nhà trường để điều chỉnh và vận dụng cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
5. Đối với phó hiệu trưởng
- Tùy theo lĩnh vực được phân công phụ trách có trách nhiệm phổ biến, quán triệt, hướng dẫn, kiểm tra ….các bộ phận, cá nhân thuộc lĩnh vực phụ trách. Đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường;
- Tham khảo chương trình giáo dục mầm non các nước trong khu vực đề xuất với hiệu trưởng để có hướng điều chỉnh và vận dụng cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường và địa phương.
6. Đối với các tổ trưởng chuyên môn
- Các tổ chuyên môn thực hiện kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác tổ và cá nhân theo từng năm học cho phù hợp. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học với nhà trường;
- Phối hợp với phó hiệu trường tham khảo và đề xuất ý kiến về việc vận dụng chương trình giáo dục mầm non của các nước trong khu vực và trên thế giới phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị;
- Theo dõi việc thực hiện của các thành viên trong tổ chuyên môn và đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch.
7. Đối với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
-    Tùy theo vị trí, vai trò của tổ chức đoàn thể để xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với nhiệm vụ từng năm học;
- Tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức mình phụ trách thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những giải pháp phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
8. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
VI. Kết luận - kiến nghị
Trong giai đoạn 2018-2023 và tầm nhìn 2025, trường mầm non Ninh Thủy có nhiều cơ hội khi đứng trước những điều kiện thuận lợi về chủ trương của Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân phường đối với công tác giáo dục của phường nhà nói chung và sự quan tâm đối với trường nói riêng, bên cạnh đó về phía Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Ninh Hòa cũng từng bước có sự đầu tư trong xây dựng cơ bản, bổ sung trang thiết bị, nguồn lực và tài chính. Song không ít những khó khăn và thách thức phía trước về điều kiện cơ sở vật chất … Hội đồng trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2018-2023 và tầm nhìn 2025, là tâm huyết và trí tuệ của tập thể nhằm phấn đấu xây dựng phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niền tin cho học sinh, cho phụ huynh, nhân dân và cấp ủy, chính quyền địa phương. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018-2023 và tầm nhìn 2025 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và cá nhân trong trường xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với phát triển chung của nhà trường.
Nhà trường mong muốn Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm đầu tư kinh phí hơn nữa cho xây dựng cơ sở vật chất, nhất là các phòng học và khối phòng hành chính, nhà bếp, công trình phụ... Hàng năm Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn, điều động bố trí giáo viên, nhân viên hợp lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng;
Các bậc cha mẹ học sinh cần quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để con em được học tập trong môi trường đầy đủ nhất, góp phần giúp nhà trường thực hiện tốt kế hoạch, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2018-2023 và tầm nhìn 2025, xây dựng được trường có chất lượng, đạt chuẩn quốc gia.
Trên đây là kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển giáo dục của Trường Mầm non Ninh Thủy giai đoạn 2018-2023 và tầm nhìn đến năm 2025, đề nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên trường tiếp tục nổ lực phấn đấu để thực hiện và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường, triển khai đến quý Phụ huynh học sinh biết để hỗ trợ nhà trường thực hiện thành công chiến lược này./. 

Nơi nhận:                                                                                        
- PGD&ĐTTX Ninh Hòa;
- Đảng ủy, UBND, MTTQ phường Ninh Thủy; 
- Chi bộ, các đoàn thể nhà trường;
- CB-GV-NV;
- Lưu VT.
    KT.HIỆU TRƯỞNG
P. HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Hà Phương Thoa

                                                    
Phê duyệt của Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Ninh Hòa